6. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam

0

6.1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Cục Chăn nuôi.

– Bước 2: Kiểm tra nội dung hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.

Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi ban hành văn bản xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp không ban hành văn bản xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6.2. Cách thức thực hiện: Chưa quy định.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017);

– Bản sao chụp tiêu chuẩn công bố áp dụng và bản tiếp nhận công bố hợp quy (nếu có); mẫu nhãn sản phẩm có xác nhận của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất (đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu);

Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp đổi tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

6.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc.

– Thời hạn kiểm tra thành phần hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký.

– Thời hạn thẩm định nội dung hồ sơ, ban hành văn bản xác nhận: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

– Tổ chức.

– Cá nhân.

6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi.

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

Thời hạn hiệu lực của Văn bản chấp thuận: Không.

6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Mẫu Đơn đề nghị xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017).

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Chỉ được thay đổi các thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam nếu không làm thay đổi chất lượng sản phẩm.

(Khoản 7 Điều 12 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP  ngày 04/4/2017của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản).

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

– Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Tệp đính kèm:

Share.

Comments are closed.